Articles  Privacy

 

BA SÀM

Cơ quan ngôn luận của THÔNG TẤN XÃ VỈA HÈ

Archive for the ‘Quan hệ quốc tế’ Category

1024. Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ năm 2012

Posted by basamnews on 23/05/2012

Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ năm 2012 

Trần Bình Nam

        Tháng 11 tới cử tri Hoa Kỳ sẽ đi bỏ phiếu chọn ông Barack Obama hay ông Mitt Romney làm tổng thống Hoa Kỳ nhiệm kỳ 2012-2014. Cùng ngày cử tri cũng bầu lại toàn thể 435 ghế Hạ nghị viện, 33 ghế Thượng nghị sĩ và khoảng 25 Thống đốc các tiểu bang.

         Cuộc bầu cử này chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc tranh cử giữa hai nhiệm kỳ tổng thống năm 2010. Năm đó một phong trào Cộng hòa cực hữu gọi là Tea Party đã thắng 60 ghế dân biểu và giúp đảng Cộng hòa kiểm soát lại Hạ nghị viện từ tay đảng Dân chủ làm thay đổi một cách căn bản không khí sinh hoạt nghị trường.  

Đọc tiếp »

Đăng trong Chính trị, Quan hệ quốc tế | Tagged: , , | 7 phản hồi »

990. Philippines đơn độc giữa ASEAN trong cuộc đối đầu với Trung Quốc

Posted by basamnews on 15/05/2012

Nếu tính toàn bộ ASEAN thì mức ủng hộ công khai cho Philippines trong cuộc đối đầu ở bãi cạn Scaborough là đáng thất vọng, dù rằng các nước ASEAN kia không có tranh chấp với Philippines trong khu vực đó.”

TuanVietnam

“Không còn ai để lên tiếng bênh vực cho tôi” 

Tác giả: DƯƠNG DANH HUY * (THEO MANILA TIMES)

Bài đã được xuất bản: 15/05/2012 02:00 GMT+7
.

Trong cuộc đối đầu với Trung Quốc tại bãi cạn Scarborough, Ngọai trưởng Philippines, Albert del Rosario đã phát biểu với tờ Inquirer rằng “Tất cả các nước khác chứ không chỉ có Philippines sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu chúng ta không có một lập trường… mọi người nên nhìn kỹ TQ đang cố gắng làm gì tại bãi cạn Scarborough nhằm theo đuổi cái mà họ gọi là quyền chủ quyền của họ trên toàn bộ Biển Đông [Philippines gọi là Biển Tây Philippines] dựa trên yêu sách đường chín vạch, với một dẫn chứng lịch sử rõ ràng là vô căn cứ”.

Phản ứng, hay ít ra là phản ứng công khai, từ các quốc gia ASEAN xung quanh Biển Đông về lời kêu gọi củaManilavề Biển Đông là yếu ớt. Gần như không có phản ứng nào được tường thuật trên báo chí, và không có phản ứng nào được công bố trên các trang web tiếng Anh của các bộ ngoại giao các nước ASEAN..

Đăng trong Biển Đông/TS-HS, Quan hệ quốc tế, Quan hệ Việt-Trung | 46 phản hồi »

987. MỜI KÝ TÊN VÀO THƯ PHẢN ĐỐI CHíNH PHỦ NHẬT BẢN VIỆN TRỢ XÂY NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ TẠI VIỆT NAM

Posted by basamnews on 14/05/2012

MỜI THAM GIA KÝ TÊN THƯ PHẢN ĐỐI CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN CHO  VIỆT NAM VAY TIỀN XÂY NHÀ MÁY PHÁT ĐIỆN NGUYÊN TỬ.

Chúng tôi vừa soạn lá thư gởi chính phủ Nhật Bản phản đối việc cho chính phủ hiện nay của Việt Nam vay khoảng 10 tỷ USD xây nhà máy phát điện nguyên tử trong khi đó tại chính Nhật Bản, trước sự chống đối và đòi hỏi của dân chúng Nhật Bản, tất cả 54 nhà máy điện nguyên tử đều phải ngưng hoạt động và kế hoạch xây thêm nhà máy phát điện hạch tâm mới tại Nhật bị hủy bỏ.

Xin giới thiệu lá thư phản đối tiếng Anh và tiếng Việt với đồng bào có quan tâm sâu xa đến những hậu quả tại hại không lường của việc dùng Uranium trong sản xuất điện tại Việt Nam.

Ngày 21 tháng 05 năm 2012 chúng tôi sẽ gởi thư này đến Thủ Tướng Nhật Bản, Bộ Ngoại Giao Nhật Bản, Toà Đại Sứ Nhật Bản tại Hà Nội và một số cơ quan công tư tại Nhật Bản.

Mời anh chị từ khắp nơi cùng tham gia ký tên với chúng tôi vào lá thư trước khi được chính thức gởi đi.

Xin liên lạc email chúng tôi qua địa chỉ: hungthuoc@yahoo.com

Chúng tôi hân hạnh đón nhận mọi ý kiến đóng góp.

Trân trọng

Giáo Sư Nguyễn Thế Hùng, Tiến Sĩ Nguyễn Xuân Diện, Kỹ Sư Nguyễn Hùng

email: hungthuoc@yahoo.com

 

Kính thưa quí bác và anh chị.

Dưới đây là thông tin về kết quả công tác vận động và gởi thư phản đối xây nhà máy hạt nhân đến hai chính phủ Nhật Bản và Nga.

Kính đề nghị xét phổ biến trên trang web để bà con tham gia ký tên cho thư phản đối biết, va cùng lúc vận động người Việt đứng lên chống lại việc làm quá tai hại cho đất nước. Theo chúng tôi biết thì bà con trong ngoài nước đang mong tin này.

Xin chân thành cám ơn quí bác và anh chị.

Thân kính

T/M GS Nguyễn Thế Hùng, TS Nguyễn Xuân Diện

Nguyễn Hùng

 

KHÁNG THƯ gửi Nhật Bản (bản Tiếng Việt)

KHÁNG THƯ gửi NGA (bản Tiếng Việt)

 

PROTEST AGAINST JAPANESE

PROTEST AGAINST RUSSIA

 
 

THÔNG TIN KẾT QUẢ VIỆC GỞI THƯ PHẢN ĐỐI CHÍNH PHỦ NHẬT VÀ NGA CHO VAY XÂY NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN TAỊ NINH THUẬN VIỆT NAM.

 

Kính thưa bà con trong ngoài nước,

Ngày 14/05/2012 chúng tôi phổ biến trên các diễn đàn dự thảo thư phản đối việc Nhật Bản, cho Việt Nam vay xây nhà máy điện hạt nhân và mời  tham gia cùng chúng tôi ký tên cho những lá thư gởi cho Nhật Bản, dự trù gởi ngày 21/05/2012.

Trong thời gian tiếp nhận thêm người Việt khắp nơi tham gia ký tên, và với ý kiến của nhiều người, chúng ta cũng gởi thư phản đối tời chánh quyền Nga cùng lúc với thư phản đối Nhật Bản.

Ngày 21/05/2012 lúc 12 giờ trưa tại Việt Nam chúng tôi đã gởi thư phản đối có khoảng 460 chử ký của người Việt và một số nước khác cho chính phủ Nhật Bản gồm Toà Đại Sứ Nhật Bản tại Hà Nội, Thử Tướng và Bộ Trưởng Bộ Ngoại Giao Nhật Bản tại Tokyo. Sau đó chúng tôi gởi thư phản đối tương tự cho Toà Đại Sứ Nga tại Hà Nội, Tổng Thống, Thủ Tướng và Bộ Trưởng Bộ Ngoại giao Nga tại Moscow.

Xin trân trọng báo tin này đến cùng mọi người.

Chi tiết công tác gởi thư qua bưu điện và chi tiết của những lá thư phản đối bắng tiếng Anh được đính kèm.

Để việc phản đối được liên tục, chúng tôi sẽ tiếp nhận thêm sự ủng hộ tham gia thư phản đối xây nhà máy điện hạt nhân tại Việt Nam. Xin email cho biết tên, chuyên môn (nếu được), nơi cư ngụ.

Chúng tôi đề nghị bà con người Việt trong ngoài nước bỏ ra chút ít thời gian và tiền tem gởi thư, hoặc copy lá thư mà chúng ta vừa gởi đi cho chính quyền Nhật Bản và Nga hay một lá thư khác hoặc tự viết vài câu, gởi thư đến toà đại sứ Nhật Bản và Nga tại Hà Nội (dân chúng trong nước) cho chính quyền Nhật Bản, Nga (người Việt tai Nhật Bản và Nga và nước khác). Thí dụ:

” CHÚNG TÔI KHÔNG MUỐN CÓ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN TẠI Ở BẤT CỨ NƠI NÀO TẠI VIỆT NAM.

CHÚNG TÔI CỰC LỰC PHẢN ĐỐI NHẬT BẢN, NGA CHO VAY TIỀN VÀ BÁN THIẾT BỊ XÂY NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CHO VIỆT NAM. 

CHÚNG TÔI YÊU CẦU NGƯNG NGAY KẾ HOẠCH XÂY NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ TẠI VIỆT NAM

CHÚNG TÔI KHÔNG MUỐN CÓ CHERNOBYL, FUKUSHIMA TẠI VIỆT NAM”.

” WE DO NOT WANT TO HAVE A NUCLEAR POWER PLANT ANYWHERE IN VIETNAM.

WE STRONGLY OPPOSE JAPAN, RUSSIA ON LENDING MONEY, SELLING EQUIPMENTS AND CONSTRUCTING NUCLEAR POWER PLANTS IN VIETNAM.

WE DEMAND AN IMMEDIATE STOPPING OF THE PLAN TO BUILD NUCLEAR POWER PLANTS IN VIETNAM

WE DO NOT WANT CHERNOBYL , FUKUSHIMA IN VIETNAM”

Trân trọng

Thay mặt,

Nguyễn Hùng
email: hungthuoc@yahoo.com

 
 

—————————————————————————————————————————–

Danh Sách ký tên:

1. Nguyễn Thế Hùng, Professor, Danang University of  Technology,Việt Nam

2. Nguyễn Xuân Diện, PhD, Hà Nội, ViệtNam

3. Nguyễn Hùng,Engineer,Australia

4. Đỗ KhắcHồng, Germany

5. Nguyễn Thi Hoa,USA

6. Trần HoàiNam,Australia

7. Nguyễn Thiệu Quang,Australia

8. Nguyễn ThịNhị Em,Germany

9. Trần Ngọc Tiến Dũng,PhD,Canada

10. Nguyễn Thi Thu, Bình Thuận, ViệtNam

11. Lê Bá Thành, Ninh Thuận, ViệtNam

12. Nguyễn Phú Thứ,HoChiMinhCity, ViệtNam

13.Nguyễn Thanh,Australia

14. Nguyễn Thị Châu,Australia

http://tuoitre.vn/The-gioi/490627/Hon-20-truong-hoc-o-Fukushima-nhiem-phong-xa-cao.html

http://www.bbc.co.uk/news/world-asia-17533398

http://records.photodharma.net/ecology/damage-to-the-nuclear-power-plant-at-fukushima

http://en.wikipedia.org/wiki/Fukushima_Daiichi_nuclear_disaster

Danh sách người ký tên bước đầu vừa được nhóm khởi xướng gửi tới sáng 15/5:

LIST OF 472 SINGNATORIES COLLECTED FROM 14 MAY 2012
REQUESTING THE TO CANCEL
THE NUCLEAR POWER PLANT PROGRAM IN VIETNAM.
1 Nguyễn Thế Hùng, Ph.D, Prof Danang University of Technology, Đà Nẵng Việt Nam
2 Nguyễn Xuân Diện, Ph.D, Hà Nội, Viet Nam
3 Nguyễn Hùng, Kỹ Sư, Australia
4 Đỗ Khắc Hồng, Germany
5 Nguyễn Thị Hoa, USA
6 Trần Hoài Nam, Australia
7 Nguyễn Thiệu Quang, Australia
8 Nguyễn Thị Nhị Em, Germany
9 Nguyễn Thị Thu, Binh Thuận, Việt Nam
10 Lê Bá Thành, Ninh Thuận, Việt Nam
11 Nguyễn Phú Thứ, Ho Chi Minh City, Việt Nam
12 Nguyễn Thanh, Australia
13 Nguyễn Thi Châu, Australia
14 Võ Văn Tạo, Journalist, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
15 Nguyễn Trọng Hoàng,  Physician, France
16 Đào Thế Long, Ho Chi Minh City, Việt Nam
17 Ngô Thanh Hà, Ho Chi Minh City, Việt Nam
18 Trần Thanh Vân, Architecture, Hanoi, Việt Nam
19 Vũ Ngọc Sơn, Accountant, Hanoi, Vietnam
20 Vũ Anh Tuấn, Architecture, Vũng Tàu, Việt Nam
21 Vũ Thị Nhuận, Ph.D, Medical Institute, The University of Tokyo, Japan
22 Nguyễn Vĩnh, retired Journalist, Hà Nội
23 Nguyễn Thanh Phong, Kugenuma Kaigan Fujisawa-City, Kanagawa 251  Japan
24 Lâm Dũng, Bachelor of Physics, ồ Chí Minh City, Việt Nam
25 Nguyễn Trường Giang, teaching staff, Thai Nguyen University of Technology
26 Tống Đình Huân, Hàm Thuận, Bình Thuận, Việt Nam
27 Đỗ Toàn Quyền, Engineer, Ho Chi Minh City, Việt Nam
28 Vũ Hải Long, Ph.D, retired, Institute of Atomic Energy of Vietnam, Việt Nam
29 Nguyễn Xuân Thọ, Broadcast Engineer, Germany
30 Nguyễn Anh Tuấn, Ho Chi Minh City, Việt Nam
31 Nguyễn Tiến Việt, Hà Nội, Việt Nam
32 Phạm Xuân Yêm, Ph.D, Research Director at CNRS and University Paris VI, France
33 Bùi Tường Anh, Hà Nội, Việt Nam
34 Nguyễn Trung Kiên, Hà Nội, Việt Nam
35 Phạm Minh Tân, Hà Nội, Việt Nam
36 Nguyễn Mathieu, Ph.D in Linguistic, France
37 Lê Hồng Phú, Electronic Engineer, Hà Nội, Việt Nam
38 Dominic Irlande, Journalist, Lyon, France
39 Thanh Thảo, Journalist, Quảng Ngãi, Việt Nam
40 Trần Minh Thảo, Lâm Đồng, Việt Nam
41 Nguyễn Hùng, Telecommunication Engineer, Đồng Nai, Việt Nam
42 Tô Lê Sơn, Bachelor of Economics, Ho Chi Minh City, Việt Nam
43 Phạm Thi Rinh, Retired Public Servant, Ho Chi Minh City, Việt Nam
44 Nguyễn Hồng Khoái, Accounting Concultant, Hà Nội, Việt Nam
45 Trần Xuân Nam, Ph.D, Hà Nội, Việt Nam
46 Trịnh Duy, Liguistic consultant, Manila, Philippines
47 Lò Văn Một, Tày Ethnic,  Cao Bằng, Việt Nam
48 Trần Quốc Hùng, Ho Chi Minh City, Việt Nam
49 Nguyễn Phúc Thành, Ho Chi Minh City, Việt Nam
50 Lê Minh Hoàng, Businessman, Germany
51 Huỳnh Quang Lê, Sài Gòn, Việt Nam
52 Nghiêm Ngọc Trai, Civil Engineer, Hà Nội, việt Nam
53 Trần Văn Tính, Graphic Design, Ho Chi Minh City, Việt Nam
54 Trần Thị Thanh Tâm, Warszawa, Poland
55 Nguyễn Jung, Saarland, Germany
56 Kim Ngọc Cương, Retired Economic Consultant, Hà Nội, Việt Nam
57 Phùng Mạnh Cường, Berlin, Germany
58 Hoàng Tiến Cường, Hà Nội, Việt Nam
59 Nguyễn Anh Tuấn, University Student, Quảng Trị, Việt Nam
60 Đặng Lợi Minh, High school Teacher, Hãi Phòng, Việt Nam
61 Huỳnh Văn Thuận, Master of Law, Bình Định, Việt Nam
62 Vũ Đình Bon, Ph.D, USA
63 Lê An Vi, MA Linguistic, Bulgari
64 Trần Lương Sơn, Washington DC, USA
65 Phạm Đ, USA
66 Trương Đức Tuấn, IT consultant,  USA
67 Phạm Thanh Lâm, Engineer, Copenhagen, Denmark
68 Nguyễn Văn Hòa, Electrical Engineer, Germany
69 Song Chi, Artist, Film Director, Norway
70 Hoàng Anh Trung, Hà Nội, Việt Nam
71 Doãn Kiều Anh, Ho Chi Minh City, Việt Nam
72 Phạm Huỳnh Hương, Institute od Sociology, Hà Nội, Việt Nam
73
74 Nguyễn Minh Đức, Assistant Chief Editor, Electronic Magazine, Hà Nội, Việt Nam
75 Ngụy Hữu Tâm, Ph.D, Hà Nội, việt Nam
76 Đinh Văn Dũng, Research Student, Austria
77 Phạm Antoine, Paris, France
78 Boverie Carole, Switzerland
79 Nguyễn Trọng Nhân, Photographer, Tiền Giang, Việt Nam
80 Phạm Mạnh Tuân, Bắc Ninh, Việt Nam
81 Phạm Toàn Thắng, Hradec, Czech Republic
82 Vũ Minh Trí, Hà Nội, Việt Nam
83 Nguyễn Văn Mừng, Sóc Trăng, Việt Nam
84 Thái Văn Tự, IT Engineer, Nghệ An, Việt Nam
85 Nguyễn Khánh Việt, Department of Foreign Affairs, Hà Nội, Vietnam
86 Nguyễn Hữu Nhiên, Hồ Chi Minh City, Việt Nam
87 Khai Tâm, Matsuyama, Japan
88 Nguyễn Minh Hồng, France
89 Vũ Quốc Ngữ, MSc, Hà Nội, Việt Nam
90 Nguyễn Thị Nga, Củ Chi, Ho Chi Minh city, Việt Nam
91 Nguyễn Đăng Nhật, Huế, Việt Nam
92 Nguyễn Minh Trình, Koblenz, Germany
93 Nguyễn Thị Bích Hằng, Koblenz, Germany
94 Nguyễn Phong Anh, Koblenz, Germany
95 Đinh Thị Hồng, Koblenz, Germany
96 Nguyễn Thạch, USA
97 Nguyễn Văn Khải, Priest, Italy
98 Trần Mai Sanh, Germany
99 Bùi Thạch Hãn, Bachelor of Law, Berlin, Germany
100 Nguyễn Thanh Song Cầm, Lecturer, Hue University  Language Faculty, Việt Nam
101 Trần Văn Minh, California, USA
102 Trần Tình Lê, Munich, Germany
103 Dương Tự Lập, Munich, Germany
104 Giang Hồng, Germany
105 Nguyễn Đức Hậu
106 Phương Đức Dao, Student, Sweden
107 Lê Hồng Hà, Washington, USA
108 Nguyễn Văn Tiến, Ho Chi Minh City, Việt Nam
109 Vũ Thiệu, Australia
110 Trương Tuấn Phát, Victoria, Australia
111 Trần Bích Lệ, victoria, Australia
112 Trương Hoài Nam, Victoria, Austrlia
113 Trương Hoài Bảo, Victoria, Australia
114 Trương Hoài Long, Victoria, Australia
115 Trương Tú diệp, Victoria, Australia
116 Lê Bá Thương, California, USA
117 Nguyễn Thanh Thuyết, MSc, Hà Nội, Việt Nam
118 Mai Xuân Đông, Ph.D, Hà Nội, Việt Nam
119 Hoàng Thị Thu Phượng, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam
120 Nguyễn Đức Hậu, Oregon, USA
121 Ho Nam Joo, Incheon, South Korea
122 Ho Thi Da Thu, Seoul, Korea
123 Nguyen Thi Thuy Hoa, Gimpo, South Korea
124 Kim Sin, Incheon, South Korea
125 Trần Tiến Đức, Television Film Director, Hà Nội, việt Nam
126 Đinh Trọng Thắng, Public Servant, Hà Nội, Việt Nam
127 Võ Tâm, California, USA
128 Trần Như Lực, Businessman, Nha Trang. Việt Nam
129 Lê Kim Song, Ph.D, Lecturer, Murdoch University, Australia
130 Nguyễn Văn Vinh, Việt Nam
131 Phạm Đình Dương, Australia
132 Trần Văn Bình, Ph.D, Germany
133 Trần Đức Huấn, Herbalist, Sai Gon, Việt Nam
134 Nguyễn Vĩnh Nguyên, Elctronic Engineer, Hà Nội, Việt Nam
135 Nguyễn Tiến Luân, Xuân Lộc, Đồng Nai, Viet Nam
136 Đào Thanh Thủy, Hà nội
137 Trần Quý Huy, Hà nội
138 Trần Văn Hà, Nam Định, Việt Nam
139 Phạm Văn Phong, Bachelor of Economic, Hà Nội
140 Trần Thị Nga, Phủ Lý, Hà Nam, Việt Nam
141 Tạ Đăng Toàn, Kim Giang, Hà Nội
142 Hoàng Gia Cương, Poet, Hà Nội
143 Nguyễn Văn Lịch, Hà Nội
144 Trần Thanh Trúc, Vũng Tàu, Việt Nam
145 Đặng thị Hoàng Hà, MBA, Hà Nội, Việt Nam
146 Nguyễn Quốc Cẩm, BSc, Hà Nội, Việt Nam
147 Nguyễn Đức Hùng, Ho Chi Minh City, Việt Nam
148 Nguyễn Ích Tráng, Qui Nhơn, Bình Định, Việt Nam
149 Tô Đình Đài, USA
150 Trần Quốc Huy, Sài Gòn, Việt Nam
151 Phan Thanh Niên, Đà Nẵng, Việt Nam
152 Hoàng Tâm Tâm, Ho Chi Minh City, Việt Nam
153 Phạm Thị Lâm, Retired Public Servant, Hà Nội, Viêt Nam
154 Lê Văn  Tuynh, Phan Thiết, Bình Thuận, Vietnam
155 Nguyễn Anh Tuấn, Teaching Staff, University of Hanoi, Hà nội, Viêt Nam
156 Lê Dũng, Hà Nội, Việt Nam
157 Ngô Điều, Hà Nội, Việt Nam
158 Phan Tri Phương Thảo, Australia
159 Hà Sĩ Phu, Ph.D, Đà lạt, Vietnam
160 Nguyễn Kim Liên, Sydney, Australia
161 Trần Linh, USA
162 Từ Kishi, USA
163 Trần Giàu, USA
164 Trần Hayle, USA
165 Trần Vian, USA
166 Vũ Thanh Dương, USA
167 Lý Hiếu Kim, USA
168 Từ Lợi, USA
169 Đặng Tài Mạnh, USA
170 Võ Hoàng Nguyễn, USA
171 Trần Văn Thạch, Hà Nội, Việt Nam
172 Trần Van Nam, Hải Dương, Hà Nội
173 Hoàng Giang, Engineer, Hải Phòng, Viêt Nam
174 Nguyễn Hoàng, Australia
175 Trần Minh Thế, Ph.D, Hà Nội, Việt Nam
176 Nguyễn Quốc Thản, Engineer, Tokyo, Japan
177 Nguyễn Đức Huy, Lâm Đồng, Việt Nam
178 Ngô Kim Hoa, Jounalist, Saigon, Vietnam
179 Cù Thanh Thủy, Graphic Designer, Sydney, Australia
180 Nguyễn Thiên Nhân, BA Commerce, Bình Dương, Vietnam
181 Nguyễn Ngọc Minh, Ho Chi Minh City, Vietnam
182 Nguyễn Văn Hiến, Victoria, Australia
183 Đương Đán, Engineer, Australia
184 Phạm Văn Thám, Hà Tĩnh, Vietnam
185 Inrasara, Cham Culture Researcher, Ninh Thuận, Vietnam
186 Nguyễn Chính, Lawyer, Nha Trang, Vietnam
187 Phero Nguyễn anh Dũng, Sài Gòn, Việt Nam
188 Nguyễn Thiết Thạch, Sài Gòn, Vietnam
189 Hà Ngọc Quyết, University Student, Ho Chi Minh City, Vietnam
190 Hoàng Robin, Seatle, Washington, USA
191 Nguyễn Brenda, California,USA
192 Bùi Trung Nguyên, IT Engineer, Hà Nội, Vietnam
193 Nguyễn Nam .Public Servant, Bình Dương, Vietnam
194 Nguyễn Hiếu, University Student, Binh Dưong, Vietnam
195 Lê Văn Huân, Engineer, Bình Dương, Vietnam
196 Đinh Văn Thành, Director of Finance, Thủ Đức,  Ho Chi Minh City, Vietnam
197 Đặng Minh hiệp, IT Engineer, Ho Chi Minh City, Vietnam
198 Đoàn Khánh, San Jose, USA
199 Đỗ Thịnh, PhD in Economics, Hoàng Mai, Hà Nội, Vietnam
200 Ninh Vân Anh, Engineer, Hà Nộì, Vietnam
201 Nguyên Ngọc, Writer, Quảng Ngãi, Vietnam
202 Trần minh Phát, Ship Steering Engineer, Biên hòa, Đồng Nai, Vietnam
203 Ngô Đức Thọ, Historical Việt Linguistic Researcher, Hà Nội, Vietnam
204 Nguyễn Thị Thúy Hà, Student, University of Van Lang, Hanoi, Vietnam
205 Nguyễn Hải Đăng, Businessman, Ba Đình, Hà Nội, Việtnam
206 Nguyễn Tấn Lộc, Chemical Engineer, Khánh Hòa, Vietnam
207 Hồ Hoàng  Hưng, Sài Gòn, Vietnam
208 Ngô Thái Vân, Public Servant, Sài Gòn, Vietnam
209 Lê Trung Hiếu, Thanh Khê, Đà Nẳng, Vietnam
210 Đặng Văn Lượng, Communication Engineer, Hà Nội, Vietnam
211 Lê Quốc Quân, Lawyer, Hà Nội, Viêtnam
212 Nguyễn Quí kiên, Hà nội, Vietnam
213 Hoàng Toàn Thắng, Assìstant Prof, University of Thai Nguyên, Việtnam
214 Nguyễn Thanh Hà, Huế, Vietnam
215 Trần Hải, Civil Engineer, Ho Chi Minh City, Vietnam
216 Nguyễn Thị Khánh Trâm, Researcher, Ho Chi Minh City, Vietnam
217 Ngô Minh Tín, University Student, Ho Chi minh City, Vietnam
218 Trần Đức Thạch, Poet, Nghệ An, vietnam
219 Nguyễn Vũ Dân, Mechanical Engineer, Ho Chi Minh City, Vietnam
220 Đào Tiến Thi, MA, Hà Nội, Vietnam
221 Phùng hoài Ngọc, MA Linguistic, University of An Giang, Vietnam
222 Đào Phương Thảo, Medical Student, Vietnam
223 Phạm Duy Uyên, Hànội, Vietnam
224 Nghiêm Phong, Hà Nội, Vietnam
225 Nguyễn Thiện Tống, Assistant Prof, National University of Hochiminh City
226 Lê Vân Anh, Germany
227 Thạch Quang Hải, Hà Nội, Vietnam
228 Đinh Chẩn, Rome, Italy
229 Nguyễn Đình Hà, Bachelor of commerce, Hà nội, Vietnam
230 Pascal Nguyễn Ngọc Tính, Catholic Priest, Ho Chi minh City, Vietnam
231 Trương Đăng Ái. Ninh Thuận, Vietnam
232 Đào Văn Thông, Kiến An, Hải Phòng, Vietnam
233 Nguyễn Thành Chiến, Research Student, Germany
234 Nguyễn Tuấn, Australia
235 Trương Khánh Ngọc, Civil Engineer, Huế, Vietnam
236 Nguyễn Mạnh Tài, Engineer, Japan
237 Nguyễn Minh châu, Cologne, Germany
238 Hoàng Đức Nhuận, Saigon, Vietnam
239 Bùi Công Tự, Ho Chi Minh city, Vietnam
240 Trần Quốc Hưng, Đồng Nai, Vietnam
241 Lâm Vĩnh Phúc, Ho Chi Minh City, Vietnam
242 Đỗ Tiến Trung, Hải Phòng, Vietnam
243 Nguyễn Văn Hùng, Priest, Australia
244 Nguyễn Bữu, Texas, USA
245 Nguyễn Văn Hùng, Ho Chi Minh City, Vietnam
246 Đỗ Như Lý, Engineer, Ho Chi Minh City, Vietnam
247 Huỳnh Thanh Phi, University Student, Ho Chi Minh City, Vietnam
248 Nguyễn Thành Tiến, University Student, National University of Hanoi, Vietnam
249 Phan Thế Vân, Medical Doctor, Ho Chi Minh City, Vietnam
250 Hoàng Quí Thân, Ph.D, Hà Nội, Việtnam
251 Lê Quỳnh Mai, Engineer, University of Road and Transport, Hà Nội, Vietnam
252 Đỗ Ngọc Tùng, Engineer, Hà Nội, Vietnam
253 Âu Dương Thệ, Ph.D, Germany
254 Nguyễn Hữu Trường Thành, Western Australia,  Australia
255 Sở Tụê Dung, Hà Nội, Vietnam
256 Hà Hưng Quốc, Ph.D, Texas, USA
257 Đào Hùng, Hà Nội, Vietnam
258 Nguyễn An Liên, Đà Nẵng, Vietnam
259 Hugger Markus Bugermeister, Germany
260 Jochum Harald, Germany
261 An Gertrud, Germany
262 Babara Reidke, Germany
263 Oliver Kayali, Germany
264 Hildegard Schweizer, Germany
265 Dieald Dedic, Germany
266 Honiscke Benjan, Germany
267 Berger Achim, Germany
268 Pradapngoen Trutt, Germany
269 Haurich, Germany
270 Klein, Germany
271 Bart, Germany
272 Hitzfeld, Germany
273 Rabold Eva, Germany
274 Elsaber Ingrid, Germany
275 Schweizer B, Germany
276 Hkassel Aleandra, Germany
277 Frank Mollenburg, Germany
278 Todorovic Maja, Germany
279 Knezevid Sozanna, Germany
280 Labomat, Germany
281 Bartl ,Germany
282 Trần Thị Hương, Germany
283 Trần Phong, Gloggnitz, Austria
284 Nguyễn Ngọc Thanh, Germany
285 Đào Thị Thoa, Germany
286 Trần Thùy Linh, Germany
287 Nguyễn Thị Thanh Hà, Ph.D Student, New Zealand
288 Lê Thị Minh Trang, Accountant, Bowling Gree, KY, USA
289 Phạm Văn Tú, USA
290 Trần Mai Anh, Đống Đa, Hà Nội, Vietnam
291 Đào Minh Châu, Ph.D, Senior Programme Officer, Hanoi, Vietnam
292 Vũ Thị Hương Giang, Journalist Tuoi Tre Newspaper, Hanoi Vietnam
293 Hà Văn Thùy, Vietnam
294 Khương Lý Bạch , Germany
295 Lê Dũng, Engineer, Hanoi, Vietnam
296 Nguyễn Xuân Hoài, Saigon, Vietnam
297 Hà Văn Chiến, Kiến Xương, Thái Bình, Vietnam
298 Phạm Peter, San jose, USA
299 Phạm Huy, Ph.D Student,  San Jose, CA, USA
300 Phạm T Tieny, Public Healthcare Manager, Berkley, CA, USA
301 Phạm Liễu, San Jose, CA, USA
302 Hồ Thị Hồng Phúc, Business proprietor, San jose,CA, USA
303 Lê Tina, Business proprietor, San Jose, USA
304 Nguyễn Xuân Cường, Quảng Trị, Vietnam
305 Dương Văn Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Vietnam
306 Trần Ngọc Danh, Ph.D Mathematics, Houston, Texas, USA
307 Nguyễn Đức Trường, Architecture,  France
308 Ngô Minh, Huế, Vietnam
309 Minh Tâm, Huế, Vietnam
310 Trần Ngọc Ánh, MBA Education, Boston, USA
311 Lương Công Trung, University Lecturer, Nha Trang, Vietnam
312 Chân Tín, Catholic Priest, Saigon, Vietnam
313 Nguyễn Hữu Giãi, Catholic Priest, Huế, Vietnam
314 Phan Văn Lợi, Catholic Priest, Bắc Ninh, Vietnam
315 Nguyễn Thanh Cường, business proprietor, Hochiminh City, Vietnam
316 Nguyễn Lê Bình Yên, Engineer, vietnam
317 Phạm Trọng Khà, Richardson, USA
318 Ngô Xuân Thuỷ, Mechanical Engineer, Saigon, Vietnam
319 To Oanh, Teacher, Bắc giang, Vietnam
320 Phạm Văn Lễ, Civil Engineer, Saigon, Vietnam
321 Nguyễn Phước Vĩnh Tây, Ph.D, California, USA
322 Lê Hiền Đức, Anti-Corruption Worker, Hanoi, Vietnam
323 Lê Joseph, Accountant, Australia
324 Nguyễn Thụy, Engineer, Canada
325 Văn Phú Mai, Quảng Nam, Việtnam
326 Nguyển Lượng, Medical Doctor, University of New Mexico, USA
327 Đinh Đạt, Gelderland, Holland
328 Lê Nga, Acupuncturist, Brisbane, Australia
329 Thụ Quyên, Dentist, Germany
330 Tô Viết Thuấn, Medical Doctor, Post Grad. Researcher, Munich, Germany
331 Dương Thu, Interpreter, Munich, Vietnam
332 Nguyễn Việt Hưng, Architecture, Hanoi, Vietnam
333 Trần Thị Nga, Factory Worker, Germany
334 Vũ Đình Kh. , writer, Canada
335 Đinh Quốc Phong, Hochiminh City, Vietnam
336 Đinh Thị Tuyết, Lâm Đồng, Việt Nam
337 Nguyễn Thị Huyền Trân, Hochiminh City, Việt Nam
338 Nguyễn Thị Trang , Nghệ An, Việt Nam
339 Lê Văn Hoàng, Bến Tre, Việt Nam
340 Hoàng Gia Sơn, Hải Phòng, Việt Nam
341 Nguyễn Văn Pháp, Biotechnology Engineer, Đồng Nai, Vietnam
342 Nguyễn Thị Ngọc Lãm, Phú Nhuận, Hochiminh City, Vietnam
343 Trần Hạnh, Library Technician,Victoria, Australia
344 Tô Minh Chí, Victoria, Australia
345 Trần Thu, Victoria, Australia
346 Đào Anh Trường, Post Grad. Student, Architecture, France
347 Vũ Thị Bích, Paris
348 Vũ Jenny, Communication Engineer, Germany
349 Huỳnh Văn Anh, Phan Rang, Ninh Thuận, Vietnam
350 Vũ Ngọc Thọ, WA, Australia
351 Nguyễn Trọng Thành, Luthiana
352 Trần Hữu Tâm, Western Australia, Australia
353 Trần Văn Bang, Engineer, Hochiminh City, Vietnam
354 Thịnh Dũng, Hà Nội, Vietnam
355 Trần Quang, Belleville, NY, USA
356 Dương Toi, Florida, USA
357 Phạm Ngọc Trường, Tours, France
358 Đỗ Quý, M.I.T., Consultant, Melbourne, Australia
359 Đỗ Duy Vương, USA
360 Nguyễn Hoàng Quí, Hảỉ Dương, Vietnam
361 Đỗ Huy Vũ, Seatle, USA
362 Lê Toàn, Đà Nẵng, Vietnam
363 Mai Thái Lĩnh, Researcher, Đà Lạt, Vietnam
364 Huỳnh Nhật Hải, Retired, Đà Lạt, Vietnam
365 Huỳnh Nhật Tấn, Retired, Đà Lạt,Vietnam
366 Nguyễn Thị Phương Hoa, BSc Physics, Hochiminh City, Vietnam
367 Trần Văn Bình, Ph.D, Hochiminh City, Vietnam
368 Bùi Dương Chí, USA
369 Nguyễn Kim Hoàng, Hochiminh City, Vietnam
370 Nguyễn Thiện Tống, Ph.D, Vietnam
371 Nguyễn Thịnh Lê, Ph.D, Lecturer, Clausthal University of Technology, Germany
372 Nguyễn Tuấn Anh, Engineer, Hải Phòng, Vietnam
373 Nguyễn Thị Hảo, Shillim, Kwanag-ku, Seoul, South Korea
374 Inrajaya, Ethnic chăm, Saigon, Vietnam
375 Nguyễn Thị Minh Phương, Hochiminh City, Vietnam
376 Nguyễn Trường Hưng, Thomastown, Victoria, Australia
377 Trịnh Tuấn Dũng, Agriculture Engineer, Hà Đông, Hanoi, Vietnam
378 Trần Văn Khoan, Vũng Tàu, Vietnam
379 Nguyễn Thế Hải, Retired Public Servant, Hanoi, Vietnam
380 Nguyễn Thượng Kính, Medical Doctor, Hanoi, Vietnam
381 Vũ Khánh Thanh, MBE, Great Britain
382 Trần Kim Thập, Maths Dept, Balcatta Senior High School, Balcatta WA, Australia
383 Nguyễn Minh Trí, Risk management Consultant, Germany
384 Nguyễn Quang Minh, Senior Petroleum Economist, Norway
385 Ngô Văn Hải, Factory Worker, Yên Bái, Vietnam
386 Nguyễn Thị Minh Thúy, Volunteer teacher, Đà Nẵng, Vietnam
387 Đặng Quý, Office Staff, Washington, USA
388 Trần Đình Lâm, Hanoi, Vietnam
389 Nguyễn Công Sơn, Vietnamese Oversea Student, Finland
390 Hà Vĩnh Tiên, Russian Translator, Hanoi, Vietnam
391 Nguyễn Nhạn, Business proprietor, Sydney, Australia
392 Đỗ Đăng Liêu, Australia
393 Hoàng chiến, Germany
394 Dư Thị Hoàn, Writer, Hải Phòng, Vietnam
395 Nguyễn XuânThịnh, Teacher, Hochiminh city, Vietnam
396 Lê Hồng Phong, Accountant, Hanoi, Vietnam
397 Đặng Thanh Huyền, Student, Faculty of Commerce, University of Danang, Vietnam
398 Julia Hughes, English Teacher, Balcatta Senior High School, Balcatta WA, Australia
399 Thái Văn Đô, Sacramento, California, USA
400 Khâu Thị Quốc Hoa, Tampere, Finland
401 Ngô Thị Yến, Perth, Australia
402 Trần Kim Thạnh , Medical Dortor, Health Department of WA, Australia
403 Te-Yu Hung, Medical Doctor,  Health Department of WA, Australia.
404 Trần Kim Nhật – Finance Consultant, Perth, Australia
405 Lê Thế Hiệp, Architecture, Vietnam
406 Phạm Ngọc Cảnh Nam, Writer, Cẩm Lệ, Đà Nẵng, Vietnam
407 Dương Quốc Lộ, Đà Nẵng, Vietnam
408 Lê Dạ Lý, Incheon South Korea
409 Nguyễn Ngọc Bích, Euicheonbu, South Korea
410 Kim Soo Jin, Incheon, South Korea
411 Đặng Minh Thi, Seoul, South Korea
412 Lê Kim Nga, Hwaseong, South Korea
413 Nguyễn Thị lợi, Osan, South Korea
414 Trần Thu Hà, Hwaseong, South Korea
415 Phạm Thị Châu Ngân, Swaseong, Southorea
416 Trần Thị Thao, Jecheon, South Korea
417 Trần Thùy Dung, Sunchang, South Korea
418 Ngô Khoa Bá, MBA, Houston,Texas, USA
419 Nina Schwarz ,   Germany
420 Sarah Schulz ,   Germany
421 Joachim Störk ,  Germany
422 Aläx Burchert  ,  Germany
423 Jan Wehrhold ,  Germany
424 Alicia Redwitz ,  Germany
425 Julia   Gutbrrod ,  Germany
426 Trần Công Khánh,  Hải Phòng, Vietnam
427 Nguyễn Thúy Diễm Hồng, Thomastown, Victoria, Australia
428 Nguyễn Thúy Như Hương, Thomastown, Victoria, Australia
429 Nguyễn Thúy Diệu Hằng, Thomastown, Victoria, Australia
430 Nguyễn Thúy Quỳnh Hoa, Thomastown, Victoria, Australia
431 Nguyễn Quốc Hưng, Thomastown, Victoria, Australia
432 Chương Văn Hà, Fairfield, Australia
433 Trần Viết Thụy, Belgium
434 Ysa Cosiem, Ethnic chăm, Rockville, Maryland, USA
435 Lý Thanh Liêm, Chandler, AZ, USA
436 Lý Thu, Chandler, AZ, USA
437 Lý Minh Tú, Chandler, AZ, USA
438 Lý Khôi, Chandler, AZ, USA
439 Nguyễn Đình Sĩ, Civil Engineer, Vancouver, Canada
440 Bui Trang, Accounting clerk, Westminster, CA, USA
441 Trịnh Thị Hảo, Biên Hòa, Đồng Nai, Vietnam
442 Nguyễn Thanh Caroline Springs, Victoria, Australia
443 Trần Thị Diệp, Caroline Springs, Victoria, Australia
444 Nguyễn Quốc Bình,  St. Albans, Victoria, Australia
445 Phạm Thị Gái, St. Albans, Victoria, Australia
446 Phạm Xuân Huy, Cầu Giấy, Hanoi, Vietnam
447 Ngô Khiết, Hochiminh City, Vietnam
448 Phạm Đức Tuấn, Retailer, Saigon, Vietnam
449 Trần Thế Phong, MA in Linguistic, Melbourne, Australia
450 Trần Quốc Thành, Free Trader, Hochiminh City, Vietnam
451 Nguyễn Kevin, Toronto, Canada
452 Bùi Laura, Toronto, Canada
453 Nguyễn Thế, Nha Trang, Khánh Hoà, Vietnam
454 Đào Văn Tùng, Writer, Mỹ Tho, Tiền Giang, Vietnam
455 Trần Thế Yên, Electrical Engineer, Mỹ Tho, Vietnam
456 Đoàn Kiều Nga, Chanhassen, Minnesota, USA
457 Đoàn Văn Lang, Houston, Texas, USA
458 Tô Minh Quảng, Houston, Texas, USA
459 Lê Hữu Đào, Vietnamese Community, Liége, Belgium
460 Nguyễn Minh Tiến, Hải PHòng, Vietnam
461 Hoàng Quý Thân, Ph.D, Assistant Prof, Hanoi, Vietnam
462 Trương Tấn Phát, Keyborough, Victoria, Australia
463 Trần Bích Lệ, Keyborough, Victoria, Australia
464 Trương Hoài Nam, Keyborough, Victoria, Australia
465 Trương Hoài Bảo, Keyborough, Victoria, Australia
467 Trương Hoài Long, Keyborough, Victoria, Australia
468 Trương Tú Diệp, Keyborough, Victoria, Australia
469 Thế Hải, Đóng Đa, Hanoi, vietnam
470 Bùi Tường Anh, ex-senior specialist, Ministry of Planning and Investment, Vietnam
471 Pham Minh Tân, Specialist, Telecommunication System, Vietnam
472 Nguyễn Trung Kiên, Specialist, Telecommunication System, vietnam

——————–

21 May 2012

Prime Minister Yoshihito Noda

Cabinet Office, Government of Japan

1-6-1 Nagatacho

Chiyoda-ku,Tokyo100-8914 JAPAN

Email: Kanteihp-info@cas.go.jp

C/c: Minister for Foreign Affairs Koichiro Gemba

Kasumigaseki 2-2-1, Chiyoda-ku,Tokyo100-8919, Japan:

Japanese Ambassador toVietnamYasuaki Tanizaki

27 Phố Liễu Giai, Hà Nội (soumuhan@vnn.vn)

PROTEST AGAINST THE JAPANESE GOVERNMENT ON PROVIDING FINANCIAL AIDS TO BUILD NUCLEAR POWER PLANTS IN VIETNAM, AND DEMAND AN IMMEDIATE CANCELLATION OF THIS IMMORAL AND DISCRIMINATORY ACT.

Dear Prime Minister,

On 4 May 2012,Japan’s Hokkaido Electric Power Co shut down the last nuclear power plant of the 54 such facilities inJapan. This action has officially ceased the production of electricity by means of nuclear fission from Uranium in all ofJapan.

The decision of Japanese government came as the result of the catastrophic near “meltdown” explosion and emission of deadly radioactive materials from the nuclear power plant in Fukushima Daiichi after the severe earthquake and Tsunami inFukushimaregion in 11 March 2011.

The catastrophic disaster of theFukushimanuclear plant has been affecting millions of Japanese living in the vicinity of this power plant stretching as far as 100km or more from the plant in the short term and the whole ofJapanas well the East Asian region, not to say around the world, for many years to come. This catastrophic disaster was just short of the severity of the scale of catastrophic nuclear power plant explosion in Chernobyl in 1986 which killed hundreds of thousands of  Russian people in the then Soviet Union, ruined the life of many more millions people in Russia, Ukrainian for many generations and contaminated a vast area of Northern Europe with deadly radioactive materials for thousands of years.

Even with the highly advanced Japanese nuclear technology comparing with the rest of the world and the strict safety requirements and controls put in place by the Japanese government and her people upon the nuclear power industries, the seems to be impossible nuclear accident would ever occur, even a small mishap, did happen in catastrophic scales within the Fukushima nuclear complex. This has caused grave concerns from the population ofJapan.

People of Japanstrongly demanded the whole nuclear power plant scheme to cease operation and no more nuclear power plant to be built in Japan. The Japanese government and Parliament have acted promptly and decisively, resulting with all operational nuclear power plants in Japan have now stopped operation. The last plant, the 54th nuclear power plant, ceased operation on 4 May 2012. Similar actions have been taking place to rid off nuclear plants inGermany andSwitzerland. TheUS had stopped building new nuclear power plants even before this terrible accident, and many other countries have since vowed to no longer engage with nuclear power.

The Japanese government have decided to close all their 54 nuclear power plants after the catastrophic disaster of the Fukushima nuclear power plant, therefore they must not give financial assistances as well as allowing Japanese companies to sell or build nuclear power plants to other countries around the world.

On contrary to the decision to stop all existing nuclear power plants as well as any plant to build new plant in the future inside Japan for fear of accidents from those nuclear power plants affecting the health and well-being of its people as well as the country’s economy, the government of Japan recently approved the program of assisting and aiding Vietnam to build a nuclear power plant in Phan Rang, Ninh Thuan Province.

This is an irresponsible action if not an inhuman and immoral action of the Japanese government toVietnamand her people. This is a blatant act of discrimination against the welfare and safety of Vietnamese people in comparing with the people inJapan, if not to be considered as an unlawful act and against human beings, morally. If the government ofJapanhad decided to close all its 54 nuclear power plants, they must not give financial assistance as well as not allow Japanese companies to sell or build nuclear power plants in other countries.

We, the concerned Vietnamese from inside and outside ofVietnam, write this letter to you to protest against your government’s decision on giving aids to the Vietnamese government to build a nuclear power plant inVietnam. We strongly urge you and your government to reverse immediately this discriminative, irresponsible and immoral act.

Sincerely yours

On behalf of concerned Vietnamese

Prof Nguyen The Hung, Dr Nguyen Xuan Dien, Nguyen Hung.

Contact email: hungthuoc@yahoo.com

List of signatories:

1. Nguyễn Thế Hùng, Professor, DanangUniversityof Technology,Việt Nam

2. Nguyễn Xuân Diện, PhD, Hà Nội, ViệtNam

3. Nguyễn Hùng,Engineer,Australia

4. Đỗ KhắcHồng, Germany

5. Nguyễn Thi Hoa,USA

6. Trần HoàiNam,Australia

7. Nguyễn Thiệu Quang,Australia

8. Nguyễn ThịNhị Em,Germany

9. Trần Ngọc Tiến Dũng,PhD,Canada

10. Nguyễn Thi Thu, Bình Thuận, ViệtNam

11. Lê Bá Thành, Ninh Thuận, ViệtNam

12. Nguyễn Phú Thứ,HoChiMinhCity, ViệtNam

13.Nguyễn Thanh,Australia

14. Nguyễn Thị Châu,Australia

http://www.bbc.co.uk/news/world-asia-17533398

http://records.photodharma.net/ecology/damage-to-the-nuclear-power-plant-at-fukushima

http://tuoitre.vn/The-gioi/490627/Hon-20-truong-hoc-o-Fukushima-nhiem-phong-xa-cao.html

http://en.wikipedia.org/wiki/Fukushima_Daiichi_nuclear_disaster

Đăng trong Kinh tế Việt Nam, Môi trường, Quan hệ quốc tế | Tagged: | 274 phản hồi »

908. Việt Nam trước căng thẳng của Trung Quốc – Philippines

Posted by basamnews on 20/04/2012

Sài Gòn Tiếp thị

Việt Nam trước căng thẳng của Trung Quốc – Philippines

Ngày 20.04.2012, 10:01 (GMT+7)

SGTT.VN – Tranh chấp ở Biển Đông những ngày gần đây lại nóng lên với việc tàu hải quân Philippines đụng độ với các tàu hải giám của Trung Quốc tại khu vực mà cả hai nước đều đòi hỏi xác lập chủ quyền – bãi cạn Scarborough – và việc tàu nghiên cứu Sarangani của Philippines bị các tàu và máy bay Trung Quốc “quấy rối” cũng tại khu vực này.

Đọc tiếp »

Đăng trong Biển Đông/TS-HS, Quan hệ quốc tế, Quan hệ Việt-Trung | Tagged: , , , , , , , , , | 27 phản hồi »

881. THỰC HƯ TRONG VẤN ĐỀ HẠT NHÂN BẮC TRIỀU TIÊN (2)

Posted by basamnews on 08/04/2012

THÔNG TẤN XÃ VIỆTNAM

THC HƯ TRONG VN ĐỀ HẠT NHÂN BẮC TRIU TIÊN 

Tài liệu tham khảo đặc biệt

Thứ bảy, ngày 7/4/2012

(Phần cuối)

TTXVN (Angiê 2/4)

Các nhóm tác động Pháp làm cầu nối

 Khi nhà lãnh đạo Kim Châng In qua đời, nhiều nước (trong đó có Nhật Bản và Hàn Quốc) gửi điện chia buồn, nhưng Pháp thì không. Quan hệ ngoại giao giữa Pháp và Bắc Triều Tiên tuy không suôn sẻ, song lại có một số tác nhân khác hoạt động để cải thiện mối quan hệ đó cũng như hình ảnh của Bắc Triều Tiên ở Pháp. Chuyên gia Emmanuel Daniel của tạp chí “Afrik” làm sáng tỏ thêm vấn đề này khi phân tích các tổ chức đang âm thầm làm thay đổi cách nhìn nhận theo hướng khả dĩ hơn đối với Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

Đọc tiếp »

Đăng trong Quan hệ quốc tế | 4 phản hồi »

880. THỰC HƯ TRONG VẤN ĐỀ HẠT NHÂN BẮC TRIỀU TIÊN (1)

Posted by basamnews on 08/04/2012

THÔNG TẤN XÃ VIỆTNAM

THC HƯ TRONG VẤN ĐỀ HẠT NHÂN BẮC TRIU TIÊN

Tài liệu tham khảo đặc biệt

Thứ sáu, ngày 6/4/2012

(Phần đầu)

TTXVN (Angiê 2/4)

Bốn mối đe dọa đối với Hàn Quốc

 Tại Đông Á, ngoài tình hình căng thẳng liên quan đến biển Đông và Đài Loan còn có một điểm nóng khác không kém sôi sục liên quan đến Bắc Triều Tiên. Nếu có một vùng căng thẳng trên thế giới với tàn dư của Chiến tranh Lạnh và việc phân chia thế giới tại hội nghị Yalta, giới quan sát không ngần ngại nói đó chính là bán đảo Triều Tiên.

Đọc tiếp »

Đăng trong Quan hệ quốc tế | Tagged: , | 2 phản hồi »

871. Giải quyết tranh chấp Biển Đông quan trọng nhất DOC

Posted by basamnews on 05/04/2012

Đôi lời: Có một bài báo về Hội nghị thượng đỉnh ASEAN và vấn đề Biển Đông với giọng điệu khá nghiêm khắc khi nói về thái độ xấu của Trung Quốc, được đăng trên tất cả các trang web của các vị lãnh đạo đảng, nhà nước. Tuy nhiên, nó na ná một bài được đăng trước đó nửa ngày trên blog của nhà báo Hữu Nguyên (được “rút gọn” để đăng trên Đại đoàn kết), nhưng tên tác giả thì không giống.

Xin đăng dưới đây cả 3 bài, có chút đối chiếu giữa bài trên trang Nguyễn Phú Trọng và bài trên blog Hữu Nguyên, những chữ màu vàng là trùng nhau ở 2 văn bản. 

Nguyenphutrong.com

Giải quyết tranh chấp Biển Đông quan trọng nhất DOC

05/04/2012 8:30 am

Ngày 4/3, Hội nghị cấp cao ASEAN – 20 tại Campuchia đã bế mạc, thông qua tuyên bố chung Phnom Penh vẫn tiếp tục nhấn mạnh về vấn đề Biển Đông.

Biển đông “nóng” tại Phnom Penh

Do đó, ASEAN tiếp tục duy trì những cam kết chung đã được phản ánh trong Tuyên bố về ứng xử của các bên trên Biển Đông 2002 (DOC) và các nguyên tắc được công nhận rộng rãi của pháp luật quốc tế. Trong đó có Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS) và hướng tới việc hiện thực hóa Bộ Quy tắc ứng xử của các bên trên Biển Đông (COC).

Đọc tiếp »

Đăng trong Biển Đông/TS-HS, Quan hệ quốc tế, Quan hệ Việt-Trung, Đảng/Nhà nước | Tagged: , , , , , , , , | 2 phản hồi »

845. TIẾN TRÌNH TỰ DO HÓA CỦA MIANMA SẼ TÁC ĐỘNG ĐẾN TOÀN KHU VỰC CHÂU Á

Posted by basamnews on 29/03/2012

THỐNG TẤN XÃ VIỆTNAM

TIẾN TRÌNH T DO HÓA CỦA MIANMA SẼ TÁC ĐỘNG ĐN TOÀN KHU VỰC CHÂU Á

Tài liệu tham khảo đặc biệt

Thứ tư, ngày 28/3/2012

TTXVN (Niu Yóoc 23/3)

Mạng phân tích thông tin tình báo chiến lược Stratfor của Mỹ, ngày 21/3, đăng bài của Robert D.Kaplan cho rằng tiến trình tự do hóa và bình thường hóa quan hệ với thế giới bên ngoài của Mianma hiện nay có thể sẽ tác động sâu sắc đến tình hình địa chính trị tại châu Á.

Về mặt địa lý, Mianma thống trị vịnh Bengal. Đó là nơi phạm vi ảnh hưởng của Trung Quốc và Ấn Độ chồng chéo lên nhau. Mianma cũng có rất nhiều dầu mỏ, khí đốt, than, kẽm, đồng, đá quý, gỗ, thủy điện cũng như urani. Là quốc gia nổi bật của khu vực Ấn Độ – Thái Bình Dương, Mianma đã bị hạn chế bởi chế độ chuyên quyền trong nhiều thập kỷ, ngay cả khi Trung Quốc đã lấy dần các nguồn tài nguyên của nước này. Mianma như một Ápganixtan khác về tiềm năng làm thay đổi một khu vực. Đây là miếng ghép quan trọng chiến lược trong một câu đố nhưng bị tàn phá bởi chiến tranh và một chính phủ không hiệu quả mà nếu chỉ cần bình thường hóa sẽ giúp mở ra các con đường thương mại đi tất cả các hướng.

Đọc tiếp »

Đăng trong Chính trị, Miến Điện, Quan hệ quốc tế, Tài liệu TTXVN | 27 phản hồi »

739. Có ngăn được cuộc tỉ thí quân sự ở Biển Đông?

Posted by basamnews on 18/02/2012

“Mỹ cũng đã gửi đi tín hiệu tích cực về việc có thể cho phép bán vũ khí cho Việt Nam trong tương lai, nhưng chỉ với điều kiện nếu như hồ sơ nhân quyền của Việt Nam được cải thiện *“.

Tuần Việt Nam

Có ngăn được cuộc tỉ thí quân sự ở Biển Đông?

Tác giả: Sarinna Areethamsirikul

Bài đã được xuất bản: 18-2-2012

Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, các quốc gia ASEAN nhận ra rằng họ đang quá dễ bị tổn thương trước các cú sốc và khủng hoảng bởi gây ra bởi dòng vốn lưu thông tự do và thị trường phi kiểm soát, vốn là chính sách cơ bản của cái gọi là Đồng thuận Washington.

“Công thức” chính sách kinh tế một kích cỡ vừa cho tất cả hướng đến thị trường tự do dựa theo Đồng thuận Washington được áp đặt một cách gượng ép vào các nền kinh tế đang phát triển thông qua viện trợ và vốn vay của Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
.

Trong suốt cuộc khủng hoảng, chính quyền Clinton quyết không nhúng tay vào vụ việc, nhưng Trung Quốc đã tự nguyện can thiệp và lần đầu tiên nhận lấy quyết định lãnh đạo quốc tế trong nỗ lực kiểm soát cuộc khủng hoảng khu vực lần này. Từ khi đó, quyền lực của Trung Quốc ngày càng tăng ở châu Á. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, Trung Quốc cũng đã ra sức đáp ứng các yêu cầu của nhiều khu vực khác nhau trên thế giới với vai trò như một nhà giao dịch và nhà tài chính lớn. Điều này do đó được coi là một sự thách thức đối với vai trò của Mỹ, WB và IMF.

Đọc tiếp »

Đăng trong Biển Đông/TS-HS, Quan hệ quốc tế, Quan hệ Việt-Trung | Tagged: , , , , , , , | 17 phản hồi »

617. MỸ VÀ IXRAEN VỚI VẤN ĐỀ HẠT NHÂN CỦA IRAN

Posted by basamnews on 04/01/2012

THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

MỸ VÀ IXRAEN VỚI VẤN Đ HẠT NHÂN CỦA IRAN

Tài liệu tham khảo đặc biệt – Thứ tư, ngày 4/1/2012 – TTXVN (Niu Yoóc 29/12)

Theo tạp chí “Daily Beast” của Mỹ ngày 28/12, Chính quyền Obama đang cố gắng bảo đảm với Ixraen rằng Mỹ sẽ tấn công quân sự chống Iran nếu chương trình hạt nhân của Têhêran vượt quá “vạch đỏ”, đồng thời khuyên can Ixraen không hành động đơn phương.

Đọc tiếp »

Đăng trong Chính trị, Quan hệ quốc tế | 13 phản hồi »

582. HỢP TÁC PHÒNG THỦ TÊN LỬA CHÂU ÂU GIỮA NATO VÀ NGA: BẾ TẮC VÀ MỘT CUỘC CHẠY ĐUA VŨ KHÍ HẠT NHÂN MỚI

Posted by basamnews on 21/12/2011

THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

HỢP TÁC PHÒNG THỦ TÊN LỬA CHÂU ÂU GIỮA NATO VÀ NGA:

BẾ TẮC VÀ MỘT CUỘC CHẠY ĐUA VŨ KHÍ HẠT NHÂN MỚI

Tài liệu tham khảo đặc biệt

Thứ hai, ngày 19/12/2011

TTXVN (Niu Yoóc 8/12)

Ngày 1/12, viện “Jamestown Foundation” của Mỹ công bố tài liệu đề cập đến sự bế tc hiện nay giữa NATO và Nga trong việc hợp tác thiêt lập một hệ thong phòng thủ tên lửa chung ở châu Âu và tác động của nó dẫn đến cuộc chạy đua phát triển các loại vũ khí hạt nhân mới trên toàn cầu, nội dung như sau:

Rõ ràng, khi NATO và Nga không đạt được một thỏa thuận về hệ thống phòng thủ tên lửa chung châu Âu, chính sách tái khởi động của Mỹ đối với Nga chắc chắn sẽ gặp rắc rối. Các cuộc đàm phán thành công dẫn đến START III và cắt giảm các kho vũ khí hạt nhân tấn công chiến lược của Mỹ và Nga, đỉnh cao của chính sách tái khởi động, nhưng không dẫn đến tiến bộ trên các lĩnh vực kiểm soát vũ khí và an ninh khác. Nếu các kho hạt nhân chiến lược từng là trụ cột của sự răn đe và ổn định chiến lược trong nửa thập kỷ qua, thì hiện nay chúng không còn quan trọng cho việc đề ra đường lối chung của các mối quan hệ, một phần do nhận thức mối đe dọa của mỗi bên đã giảm và do các khả năng quân sự khác đóng vai trò quan trọng hơn như: phòng thủ tên lửa, các loại vũ khí hạt nhân phi chiến lược, các hệ thống vũ khí thông thường phục vụ cho các cuộc tấn công chiến lược và tiến trình cải cách các lực lượng quân sự thông thường do tác động của những phát triển trong C4ISR (chỉ huy, kiểm soát, thông tin liên lạc, máy tính, tình báo, giám sát và trinh sát).

Đọc tiếp »

Đăng trong Chính trị, Quan hệ quốc tế | 2 phản hồi »

564. Hàn Quốc không cần chứng minh mình không dễ bị bắt nạt

Posted by basamnews on 15/12/2011

Đôi lời: Hu hu! Đúng là “Mềm nắn, rắn … nhu … như con chim cu”. Các quan trên xứ An Nam hãy nhìn vô để tự nghĩ, sao thằng “bạn 16 chữ vàng”, cùng phe XHCN, mà chưa bao giờ có cái giọng thảm thương kiểu nầy với ta, trong khi mấy bữa nay lại có những bài đe nẹt hung hăng vậy? Hay là nó quán triệt phương châm “Môi hở … cơ, răng … cắn”? Hay là đúng như tay Nguyễn Duy Chiến, Phó chủ nhiệm Ủy ban biên giới quốc gia, nhớ cảnh bố già bạo liệt từng dạy mình khi bé, phán rằng nó đang“Thương cho roi cho vọt”?

Đọc tiếp »

Đăng trong Biển Đông/TS-HS, Quan hệ quốc tế, Trung Quốc | Tagged: , , | 69 phản hồi »